Phần mềm phân lớp đắp - Hướng dẫn sử dụng - phanmemphanlop.com

Phần mềm phân lớp đắp – Hướng dẫn sử dụng

Mục lục

PHẦN I: CẤU HÌNH YÊU CẦU CỦA PHẦN MỀM PHÂN LỚP ĐẮP

1. Phần cứng

Chuột hoặc thiết bị tương thích, Pentium III – 800 MHz – 512 MB RAM – 300 MB HD hoặc cao hơn (nên sử dụng chíp core i3 trở lên). Nói chung máy tính với cấu hình trung bình ở thời điểm hiện tại là được.

2. Phần mềm

  • Microsoft Windows XP, Microsoft Windows 7 (32 bit – 64 bit) hoặc cao hơn (nên sử dụng Microsoft Windows 7 trở lên).
  • Nếu dùng Windows XP phải cài thêm .NET Framerwork 3.5 hoặc cao hơn.
  • Microsoft Office 2007 trở lên.
  • Autodesk Autocad 2007 trở lên.

PHẦN II: BẢN VẼ, ĐỐI TƯỢNG TÍNH TOÁN VÀ NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN

1. Yêu cầu về bản vẽ sử dụng phần mềm phân lớp đắp.

Là bản vẽ trắc ngang Autocad xuất ra từ các phần mềm thiết kế đường (Nova, TDT, ADS, Land Desktop… Hoặc bản vẽ Autocad thông thường) Nhưng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • Phần mềm chỉ tính toán trên không gian mô hình (Model Space)
  • Phải là bản vẽ trắc ngang (có tên cọc, lý trình, điểm tim thiết kế, text cao độ thiết kế và các đối tượng này phải là đối tượng text)
  • Bản vẽ phải để ở tỷ lệ 1/1000 (hay 1:1 theo m). Nếu bản vẽ không ở tỷ lệ này dùng lệnh SCALE trong Autocad để đưa bản vẽ về đúng tỷ lệ.

2. Nguyên lý tính toán của phần mềm phân lớp đắp

Phần mềm phân lớp đắp tính toán dựa trên các MCN đã được đăng ký trên bản vẽ. Việc xóa, chỉnh sửa, in các đối tượng trên bản vẽ hay thậm chí kết quả xuất sang Excel cũng được thực hiện thông qua các MCN đã được đăng ký này.

PHẦN III: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHÂN LỚP ĐẮP

1. Cài đặt phần mềm phân lớp đắp

Xem trong “Tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm”.

2. Giới thiệu giao diện chính của phần mềm phân lớp đắp

giao-dien-chinh-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa giao diện chính phần mềm phân lớp đắp

Giải thích:

1 – Các tabs chức năng của phần mềm phân lớp đắp. Ví dụ: Đăng ký MCN, xuất Autocad, xuất Excel, tiện ích, hỗ trợ…

2 – Nội dung các tab chức năng. Ví dụ: tab đăng ký MCN có chức năng tạo đường bao, đăng ký…

Ta sẽ lần lượt tìm hiểu cách thực hiện chức năng của phần mềm để có được sản phẩm là biện pháp thi công và hồ sơ hoàn công phân lớp đắp và pick cắt ngang

Trước tiên hãy xem qua sơ đồ sau:

so-do-he-thong

Trong khối chức năng này không có sự xuất hiện của tab “Tiện ích”. Mục đích của tab “Tiện ích” là bổ sung chức năng cho các tab khác. Ta sẽ nhắc đến các chức năng này khi cần đến.

Hãy bắt đầu tìm hiểu các chức năng chính của phần mềm.

3. Cài đặt layers và các thông số khác trong phần mềm phân lớp đắp

3.1. Đặt layers

tab-dat-layer
Hình minh họa tab “Đặt layer”

Cài đặt layer để chọn những layers nào tham gia vào quá trình tạo đường bao cũng như tạo thông số MCN (sẽ nói trong phần sau)

Trên hình là những layers của bản vẽ do phần mềm thiết kế đường NOVA tạo ra. Để chọn layer nào ta chỉ việc bấm vào nút 3 chấm (…) trên giao diện và bấm vào đối tượng dùng layer đó trên bản vẽ Autocad.

Với chức năng “Layers bổ sung tạo đường bao nếu có”. Tham khảo bản vẽ và thêm vào những layers phù hợp

          Lưu ý:

  • Không thêm những layers không thực sự cần thiết, điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình tạo đường bao nhanh của phần mềm.
  • Các layer nào không có mặt trong bản vẽ bấm ESC để thoát (không chọn).
  • Mỗi lần vào một bản vẽ mới phải cài đặt lại layer cho bản vẽ đó.

3.2. Cài đặt độ lệch và sửa lỗi Font chữ rất lớn

do-lech-va-sua-loi-font-chu-lon
Hình minh họa cài đặt độ lệch và sửa lỗi font chữ lớn

1 – Cài đặt độ lệch cho các điểm mia cần kiểm tra cao độ, khoảng cách. Cài đặt cách phần mềm phân lớp đất làm tròn số cho các điểm xuất ra Autocad và Excel.

Trong đó:

  • Xmin, Xmax, Ymin, Ymax lần lượt là biên độ lệch nhỏ nhất và lớn nhất cho trục X và Y.
  • Với cách làm tròn dữ liệu. Giống cách làm tròn trong Dimensions trong Autocad. Ví dụ 0.00 là kiểu làm tròn có 2 số sau dấu phẩy.

2 – Sửa lỗi font chữ (sửa lỗi chữ rất lớn). Sử dụng trong trường hợp mở bản vẽ Autocad đã sử dụng phần mềm lên hoặc bất kỳ thao tác nào mà các đối tượng của phần mềm phóng to toàn màn hình bản vẽ Autocad

4. Thông số MCN dùng trong phần mềm phân lớp đắp

4.1. Khái niệm thông số MCN trong phần mềm phân lớp đắp

Thông số MCN là 1 đối tượng nằm tại vị trí điểm tim thiết kế trắc ngang, mang các thông tin sau: Tên cọc, lý trình, vị trí tim thiết kế và cao độ thiết kế.

Thông số MCN dùng để đăng ký MCN nhanh hơn, giúp điều hướng và tìm kiếm MCN trong bản vẽ.

thong-so-mat-cat-ngang
Hình minh họa thông số MCN trên bản vẽ trắc ngang Autocad

4.2. Đăng ký thông số MCN trong phần mềm phân lớp đắp

Để đăng ký thông số MCN ta thao tác như sau

  • Trong tab “Đăng ký MCN” ta ấn vào nút chỉnh sửa
chinh-sua-thong-so-mcn
Hình minh họa nút bấm chỉnh sửa thông số MCN
  • Trong cửa sổ mới hiện ra chọn 1 trong 2 nút bấm “Thêm quét” hoặc “Thêm chọn”.

Trong đó:

  • Nút thêm quét để quét 1, 1 vài hoặc toàn bộ trắc ngang trên bản vẽ hiện có. Điều kiện: Phải đặt layer trước khi quét (các layers: dóng TK, đầu cờ, text TK). Lưu ý: Không phải bản vẽ nào cũng thêm quét được. Nếu báo lỗi vui lòng thực hiện bằng cách thêm chọn như trong hướng dẫn sau.
  • Nút “thêm chọn” để thêm 1 đăng ký thông số MCN trên bản vẽ. Mỗi lần tạo thông số bằng cách này ta phải lần lượt chọn: Tên cọc, lý trình, điểm tim thiết kế và text cao độ thiết kế. Mặc dù thủ công hơn cách thêm quét nhưng cách thêm này không cần phải đặt layers và ít lỗi hơn.
bang-danh-sach-thong-so-mcn
Hình minh họa bảng danh sách thông số MCN
  • Trong ảnh trên (1), (2) là 2 cách thêm thông số được đề cập ở trên. (3) là bảng thông số MCN sau khi đăng ký xong
  • Nếu muốn xóa hết các thông số MCN ấn vào nút “Xóa hết”.
  • Trường hợp ta muốn chỉnh sửa (hoặc xóa) thông số MCN. Trong bảng danh sách thông số, kéo thanh trượt sang bên phải và bấm vào nút sửa hoặc xóa thông số như trong hình
sua-xoa-thong-so-mcn
Hình minh họa tính năng sửa hoặc xóa thông số MCN
  • Trường hợp muốn sửa thông số (bấm nút sửa) phần mềm sẽ hiện lên cửa sổ như hình sau
sua-thong-so-mcn
Hình minh họa tính năng sửa thông số MCN
  • Chọn một trong 4 (hoặc cả 4) thông tin cần sửa trên bản vẽ. Để hoàn thành ấn cập nhật
  • Trở lại danh sách thông số MCN. Ấn thoát để hoàn tất quá trình đăng ký thông số MCN
thong-so-mat-cat-ngang
Hình minh họa tính năng hoàn thành đăng ký thông số MCN

4.3. Sử dụng thông số MCN trong phần mềm phân lớp đắp

su-dung-thong-so-mcn
Hình minh họa sử dụng thông số MCN

1 – MCN đang ở vị trí này

2 – Sử dụng thông số MCN để điều hướng bản vẽ. Các nút bấm trên hình theo thứ tự từ trái sang phải: Về đầu, về trước, xuống sau, xuống cuối. Lưu ý:

  • Để sử dụng chức năng điều hướng phải tích vào nút “sử dụng chức năng điều hướng”.
  • Muốn tìm kiếm trắc ngang trên bản vẽ ta nhập lý trình (tương đối chính xác) vào mục lý trình (tính theo m – ví dụ Km131+068 ta nhập là 131068). Sau đó bấm vào nút “Tìm kiếm”. Phần mềm sẽ chuyển ta đến cọc có lý trình chính xác hoặc cao hơn gần nhất với lý trình nhập vào.
  • Phần mềm sẽ đăng ký MCN với thông số MCN gắn với nó. Ví dụ trên hình tất cả các thao tác đều gắn với MCN có lý trình Km131+068. Điều này rất quan trọng, hãy để ý đến thông số MCN hiện hành, tránh đăng ký nhầm.

5. Đăng ký MCN – xương sống để giải quyết bài toán phân lớp đắp và các bài toán pick cắt ngang.

5.1. Giới thiệu về đăng ký MCN.

Đăng ký MCN là một đối tượng để lưu trữ thông tin cần tính toán trên bản vẽ có sử dụng phần mềm phân lớp đắp. Có 2 loại đăng ký MCN:

  • Đăng ký MCN phân lớp
  • Đăng ký MCN pick cắt ngang

Việc đăng ký MCN giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau:

  • Lưu được thông tin cần tính toán trên bản vẽ.
  • Chỉnh sửa, xóa các đối tượng do phần mềm xuất ra dễ dàng
  • Tính được nhiều loại kết cấu trong cùng 1 trắc ngang (rộng ra là trong cùng 1 bản vẽ)

Vì vậy có thể nói đăng ký MCN là xương sống của bài toán phân lớp đắp và pick cắt ngang. Lưu ý:

  • Mặt cắt không tham gia vào tính toán nếu nó không có đăng ký MCN, điều này đồng nghĩa nếu ta xóa đăng ký MCN trên bản vẽ (bằng phần mềm hay bằng thủ công) thì MCN ứng với kết cấu và lý trình đó không thể xuất sang Autocad và Excel được nữa.
  • Mở rộng khái niệm trên cho MCN không có khối lượng (ví dụ MCN có khối lượng đắp bằng 0: như MCN qua cầu cứng, MCN nền đường đào hoàn toàn … ). Với những MCN này tuy không có khối lượng nhưng vẫn tham gia vào tính toán. Ta vẫn tiến hành đăng ký cho MCN đó nhưng không chọn đường bao – hay đường bao bằng nothing (đối với đăng ký MCN phân lớp) và không chọn điểm (s) – hay điểm (s) bằng nothing (đối với đăng ký MCN pick cắt ngang)
dang-ky-mat-cat-ngang-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa đăng ký MCN

1 – Đăng ký MCN pick cắt ngang

2 – Đăng ký MCN phân lớp

5.2. Kết cấu của đăng ký MCN, chọn loại đăng ký MCN.

5.2.1. Khái niệm kết cấu của MCN

Kết cấu của MCN dùng để Phân lớp hoặc pick cắt ngang cho nhiều loại kết cấu khác nhau trong cùng 1 trắc ngang (rộng ra là trong cùng 1 bản  vẽ). Nếu muốn tính thêm 1 loại kết cấu (ví dụ: Nền đường K95, nền đường K98, sub base, base, đo đường đen, mặt hoàn thiện…) ta chỉ việc thêm mới loại kết cấu cho nó.

5.2.2. Chỉnh sửa (thêm, xóa) kết cấu.

Hãy xem hình minh họa phía dưới. Trong tab “Tiện ích” ta thực hiện như sau:

  • Nếu muốn thêm kết cấu mới, nhập tên kết cấu vào ô “Thêm kết cấu” và ấn “Thêm”.
  • Nếu kết cấu đó đã có trên bản vẽ, ấn “Thêm từ BV”
  • Muốn xóa 1 kết cấu, chọn kết cấu đó trong danh sách xổ xuống, ấn “Xóa”

Lưu ý:

  • Không xóa được kết cấu nếu nó là duy nhất hoặc đã được dùng để đăng ký MCN trên bản vẽ. Điều này đồng nghĩa với việc muốn xóa kết cấu ta phải xóa toàn bộ đăng ký MCN dùng đến kết cấu đó trên bản vẽ.
  • Kết cấu đã được dùng để đăng ký phân lớp thì không thể đăng ký pick cắt ngang và ngược lại
them-sua-xoa-ket-cau
Hình minh họa chỉnh sửa kết cấu

5.2.3. Chọn loại đăng ký và kết cấu

Hình dưới minh họa cách chọn loại đăng ký MCN và loại kết cấu.

  • Chọn PLD nếu muốn đăng ký MCN phân lớp đắp
  • Chọn PCN nếu muốn đăng ký MCN pick cắt ngang
  • Chọn loại kết cấu trong danh sách xổ xuống.
  • Tích vào nút “tự động xóa” nếu muốn phần mềm xóa 2 ô dữ liệu về đường bao (hoặc đường điểm pick cắt ngang) sau khi bấm vào nút đăng ký MCN. Điều này sẽ tránh nhầm lẫn việc dữ liệu cọc đó đã được đăng ký hay chưa.
chon-loai-dang-ky-mcn
Hình minh họa chọn loại đăng ký MCN, kết cấu và lựa chọn xóa

5.3. Đăng ký MCN phân lớp

Trong tab “đăng ký MCN” chọn loại đăng ký là PLD giao diện sẽ hiện lên như sau:

dang-ky-mcn-phan-lop
Hình minh họa đăng ký MCN phân lớp

5.3.1. Tự chọn đăng ký phân lớp trong phần mềm phân lớp đắp

Tự chọn đăng ký MCN phân lớp là những Option được thêm vào trong quá trình đăng ký mặt cắt ngang. Cụ thể như sau:

  •  “In kết quả” – để in kết quả phân lớp khi đăng ký MCN. Với lựa chọn này khi đăng ký xong MCN ta sẽ thấy ngay kết quả trên bản vẽ.
  • “Gộp chung chiều dày” – Hãy xem hình bên dưới.
  • Đường màu tím là đường chia lớp.
  • Hình số 1 không sử dụng chức năng gộp chung chiều dày. Chiều dày lớp cuối được tối ưu  trong khoảng chiều dày tối đa và tối thiểu cho phép (sẽ được trình bày ở mục sau – dmin, dmax) nhưng là tối ưu từng phía (bên trái và bên phải riêng). Điều này sẽ dẫn đến việc, với đường làm mới nếu chiều dày đắp lớp cuối (một phía nào đó, trái hoặc phải) mỏng hơn chiều dày đắp thông thường sẽ được tối ưu thành một lớp đắp nằm trong khoảng chiều dày cho phép (hình vẽ). Điều này sẽ làm mất liên tục tại điểm tim đường (hình vẽ).
  • Hình số 2 sử dụng chức năng gộp chung chiều dày. Để giải quyết vấn đề trên ta lựa chọn gộp chung chiều dày, giữ lại lớp mỏng (hình vẽ).
  • Thông thường, đối với đường làm mới ta lựa chọn chức năng gộp chung chiều dày và đường nâng cấp mở rộng (khi mà 2 phía mặt cắt không có điểm chung) thì bỏ không chọn chức năng trên.

Gộp chung chiều dày

gop-chung-chieuday
Hình minh họa chức năng gộp chung chiều dày
  • “In đỉnh đắp” – In đỉnh lớp đắp ra bản vẽ Autocad. Chức năng này xem cùng các chức năng: “Tách rời đỉnh”, “chung đỉnh”, “tự động”, “thủ công”. Trước tiên ta hãy tìm hiểu về khái niệm “Đỉnh đắp”.
  • Đỉnh đắp là điểm bắt đầu phân lớp, thông thường đỉnh đắp là điểm cao nhất của khối đắp theo độ dốc của nó (khối đắp). Đỉnh đắp có thể nằm bất kỳ điểm nào trong không gian bản vẽ.
  • Đỉnh đắp của bên trái và bên phải mặt cắt là riêng biệt. Từ đây ta sẽ đi giải thích các chức năng được nêu ở trên.
  • “Tách rời đỉnh” – Giữ nguyên đỉnh đắp bên trái và bên phải như tính toán (hoặc nhập vào), trong trường hợp đặc biệt đỉnh trái và phải vẫn có thể trùng nhau.
  • “Chung đỉnh” – Trái ngược với chức năng tách đỉnh, hai đỉnh trái và phải bắt buộc phải trùng nhau. Nếu là nhập vào thì chúng là 1 điểm trên tim. Nếu được tính toán dựa vào khối đắp và độ dốc thì điểm cao hơn sẽ là điểm được chọn.

Chọn đỉnh tự động và thủ công

  • “Tự động” – Đỉnh sẽ tự động tính toán và thêm vào dựa vào độ dốc và đường bao khối đắp.
  • “Thủ công” – Đỉnh lớp đắp được chọn thủ công bằng cách chọn điểm trên bản vẽ Autocad.
  • Trong hình minh họa phía dưới. Nếu ta chọn “tách rời đỉnh” và “thủ công”. Thì 2 nút bấm chọn đỉnh (phía tay phải) mở ra cho ta chọn đỉnh trên bản vẽ. Nếu chọn “chung đỉnh” và “thủ công” thì chỉ nút bấm bên tay phải mở ra (vì 2 đỉnh chung làm 1). Nếu chọn tự động thì 2 nút này đều ẩn đi để phần mềm tự chọn đỉnh bằng tính toán.
  • Khuyến cáo: Nếu không có yêu cầu đặc biệt nào nên để phần mềm tự chọn đỉnh (chức năng “Tự động”). Chức năng “chung đỉnh” áp dụng cho đường làm mới có đường đắp chạy vào tim, và chức năng “tách đỉnh” áp dụng cho đường nâng cấp mở rộng áp dụng cho trường hợp còn lại.
chon-dinh-dap-phan-lop
Hình minh họa chức năng chọn đỉnh đắp
  • “Phân từ dưới lên” – Chức năng này áp dụng khi người dùng muốn chia lớp đắp một cách vật lý từ dưới lên (mặc định là từ trên xuống). Phân biệt với khái niệm đánh số từ dưới lên là việc ta đánh số với số thấp hơn ở phía đáy khối đắp và tăng dần lên phía trên. Chức năng “Phân từ dưới lên” sẽ được chúng tôi trình bày kỹ hơn trong mục “chọn thông số riêng phân lớp” khi kết hợp giải thích tính năng này và tính năng phân lớp với chiều dày thay đổi.

5.3.2. Chọn thông số riêng phân lớp.

thong-so-rieng
Hình minh họa thông số riêng phân lớp

1. Chọn độ dốc

Độ dốc là tỷ lệ phần trăm độ nghiêng của lớp đắp so với mặt phẳng nằm ngang. Khái niệm của nó tương đương với khái niệm độ dốc mặt đường. Với quy ước: Nếu dốc ra ngoài tim đường mang dấu dương và ngược lại, quy tắc này áp dụng cho cả phía bên trái và bên phải. Trên phần mềm ta có thể nhập vào 2 ô nhập liệu “độ dốc trái” và “độ dốc phải” hoặc thêm bằng cách ấn nút “chọn” và chọn 2 điểm trên bản vẽ Autocad

2. Chọn đỉnh

Như đã trình bày ở phần trước chức năng này chỉ mở ra khi ta chọn cách chọn đỉnh bằng “thủ công”. Bấm vào nút 3 chấm (…) để chọn đỉnh cho bên trái và bên phải khối đắp trong trường hợp ở “tự chọn đăng ký phân lớp” ta chọn là “tách rời đỉnh”; trường hợp còn lại (lựa chọn “chung đỉnh”) chỉ nút bấm ở phía đỉnh trái của mặt cắt được mở ra.

3. Chọn chiều dày

Chiều dày là chiều sâu lớp đắp (m) được sử dụng để phân lớp, chiều dày này phân biệt cho bên trái và bên phải. Cấu trúc tổng quát của chiều dày phân lớp như sau: a@a1,b@b1,c@c1…n@n1. Trong đó:

  • a, b, c là số lớp cùng chiều dày (1, 2, 3…).
  • a1, b1, c1 là chiều dày tương ứng. (0.12, 0.2, …)

Các quy ước

  • Quy ước 1: Nếu a, b, c bằng 1 có thể bỏ qua (nếu bỏ qua số 1 thì bỏ luôn cả ký tự @ đi kèm với nó).
  • Quy ước 2: Nếu hết lớp n@n1 mà chưa phân lớp hết thì phần mềm sẽ tiếp tục phân lớp với chiều dày n1 đến hết khối đắp.
  • Quy ước 3: Nếu muốn chung chiều dày cho cả phía trái và phải ấn vào nút “chung” bên cạnh ô nhập chiều dày phải.
  • Quy ước 4: Mặc định cách phân bổ chiều dày từ trên đỉnh khối đắp xuống. Nếu muốn phân bổ ngược lại (từ dưới đáy khối đắp tính lên) hãy tích vào nút “phân từ dưới lên” trong nhóm chức năng “tự chọn đăng ký phân lớp”
  • Quy ước 5: Không được sử dụng dấu cách (space) trong ô nhập chiều dày.

Các ví dụ nhập chiều dày

  • Ví dụ 1: Trong ô chiều dày nhập 0.2, toàn bộ lớp đắp trong khối sẽ được đắp 0.2 m (trừ các lớp cuối)
  • Ví dụ 2: Trong ô chiều dày nhập 1@0.12,1@0.17,1@0.18,3@0.25,10@0.3. Ta có thể viết gọn lại như sau (áp dụng quy ước 1 và quy ước 2): 0.12,0.17,0.18,3@0.25,0.3 (vì số 1 có thể bỏ qua cùng với ký tự @ đi kèm với nó, số 10 ứng với chiều dày 0.3 có thể bỏ qua – áp dụng quy ước 2). Với chiều dày đắp này ta có: Lớp 1 đắp 0.12m, lớp 2 đắp 0.17m, lớp 3 đắp 0.18m, lớp 4 đến 6 đắp 0.25m và các lớp còn lại (từ lớp 7) đắp 0.3m.

4. Chọn chiều dày khống chế cho lớp cuối

  • Các lớp đắp ở giữa khối đắp (giả sử ta đắp từ lớp 1 đến lớp n, thì các lớp được đề cập ở đây là lớp 2 đến lớp n-1) luôn theo chiều dày được ta phân bổ trong ô nhập chiều dày ở trên. Vậy còn lớp n thì sao? Lớp thứ n có chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng (≤) chiều dày mà ta dự kiến phân bổ cho lớp cuối cùng (ví dụ đắp 0.25m thì chiều dày lớp này ≤0.25m). Ta ký hiệu chiều dày nhỏ nhất và lớn nhất cho phép trong tiêu chuẩn là dmin, dmax
  • Nếu lớp đắp nằm trong khoảng dmin, dmax -> OK
  • Nếu lớp đắp mỏng hơn giá trị cho phép ≤ dmin. Ta sẽ kết hợp với lớp trước nó (lớp n-1). Ký hiệu (n-1)’ là lớp mới kết hợp từ lớp n và lớp n-1 thì d(n-1)’ = d(n) + d(n-1).

Các trường hợp của d(n-1)’

  • Nếu d(n-1)’ nằm trong khoảng quy định (dmin ≤  d(n-1)’ ≤ dmax) -> OK. Lúc này cả khối đắp sẽ chỉ có n-1 lớp
  • Nếu d(n-1)’ ≥ dmax ta sẽ chia đôi lớp này để 2 lớp nằm trong khoảng quy định. Lúc này cả khối đắp sẽ có n lớp.

Các ví dụ tính toán của d(n-1)’

  • Ví dụ minh họa 1: dmax = 0.3, dmin = 0.1, d(n-1) = 0.25, d(n)  = 0.01
    • Bước 1: Tính d(n-1)’ = 0.25 + 0.01 = 0.26. Kiểm tra 0.1 ≤  0.26 ≤ 0.3 -> OK. Kết luận khối đắp có n-1 lớp, lớp cuối d(n-1)’ = 0.26
  • Ví dụ minh họa 2: dmax = 0.3, dmin = 0.1, d(n-1) = 0.25, d(n)  = 0.10
    • Bước 1: Tính d(n-1)’ = 0.25 + 0.10 = 0.35. Kiểm tra 0.35 ≥ 0.3 -> Not OK. Chuyển sang bước 2
    • Bước 2: Chia đôi lớp mới thành 2 lớp 0.35/2 = 0.175. Kết luận khối đắp có n lớp, 2 lớp cuối d(n) = 0.175, d(n-1) = 0.175.

Giải thích thì dài dòng vậy thôi chứ ta chỉ phải nhập vào dmin, dmax trong phần mềm. Phần mềm sẽ giúp ta thực hiện phần tính toán còn lại.

5. Chèn điểm

Chèn điểm là trường hợp người dùng muốn chèn thêm 1 điểm cố định vào đỉnh lớp đắp, chèn điểm áp dụng cho 1 hoặc cả 2 phía mặt cắt. Lưu ý, có thể chèn không giới hạn số lượng điểm vào đỉnh lớp, các điểm cách nhau bằng dấu phẩy.

6. Số thứ tự lớp

Là số thứ tự lớp bắt đầu phân lớp, trong một số trường hợp đặc biệt số này có thể khác 1.

5.3.3. Chọn đường bao phân lớp.

tao-duong-bao-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa chọn đường bao trên tab “Đăng ký MCN”
  • Nếu đường bao đã có ấn vào nút “Chọn” (phía trên là đường bao trái, phía dưới là đường bao phải)
  • Nếu đường bao chưa được tạo ấn vào nút “Tạo đường bao” phần mềm sẽ chuyển ta sang tab mới (Tab “Tạo đường”) như hình vẽ dưới đây.

Tab “Tạo đường” – Tạo đường bao nhanh chóng và đơn giản!

tao-duong-bao-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa tạo đường bao đắp trên tab “Tạo đường”

1. Đường tối ưu

Trước khi tạo đường bao hãy tạo đường tối ưu (Đường tối ưu là đường thấp nhất giữa đường tự nhiên, vét bùn, đánh cấp) bằng cách bấm vào nút “tạo đường tối ưu” (hình vẽ). Lưu ý.

  • Phải đặt layer trước khi tạo đường tối ưu. Các layers tối thiểu cần có là: Đường tự nhiên, đường vét bùn và đánh cấp
  • Đường tự nhiên phải là duy nhất trong 1 lần quét. Điều này dẫn đến mỗi lần tạo đường tối ưu chỉ quét chọn một (01) MCN. Không tùy tiện sử dụng layer đường tự nhiên để gán cho bất kỳ đối tượng nào khác.
  • Khi bấm vào nút “Tạo đường tối ưu” tất cả các layers không tham gia vào quá trình tạo đường bao (trong tab cài đặt layer) sẽ ẩn hết. Muốn hiện lại các layer này ta ấn vào nút “Cập nhật” hoặc thoát phần mềm.
  • Hình dưới minh họa quá trình tạo ra đường tối ưu
tao-duong-toi-uu
Hình minh họa khi bấm chọn “Tạo đường tối ưu”
tao-duong-toi-uu
Hình minh họa khi bấm tạo xong đường tối ưu (màu xám)

Sau khi tạo đường tối ưu ta thêm đường Pline (trái, phải) bằng cách tạo đường bao đắp tự động hoặc thủ công

2. Tạo đường bao đắp Tự động

Đường bao đắp tự động là đường bao do phần mềm tự phát sinh. Để tạo ra đường bao đắp tự động Người dùng chỉ việc bấm vào một điểm trong khối đắp (trái, phải), phần mềm sẽ làm phần việc còn lại.

Lưu ý:

  • Chức năng này chỉ áp dụng cho Autocad từ 2013 trở lên
  • Đường bao tự động được tạo ra phải đơn giản với chỉ 1 lần chọn điểm trong khối đắp. Nếu không thỏa mãn điều kiện này thì phải chuyển sang tạo đường bao bằng thủ công

Cách thực hiện:

  • Bấm vào nút “Tạo và chọn” và chọn điểm trên bản vẽ nằm trong khối đắp (lưu ý, phải thực hiện cho cả 2 phía mặt cắt)
  • Nếu thấy dữ liệu xuất hiện trong ô nhập liệu (2) là phần mềm đã nhận số liệu.
tao-duong-bao-tu-dong
Hình minh họa cách tạo đường bao tự động

3. Tạo đường bao đắp thủ công

Nếu không tạo được đường bao tự động ta sẽ phải tạo đường bao đắp bằng thủ công. Đường bao đắp tạo bằng Thủ công là một đường Polyline, 2D Polyline hoặc 3D Polyline trong Autocad.

  • Trường hợp đường bao đơn giản có thể tạo bằng câu lệnh trong Autocad, lisp hay bất kỳ ứng dụng hỗ trợ nào. Phổ biến nhất là dùng lệnh bo (lệnh boundary) trong Autocad. Ta chỉ cần đánh lệnh bo trong Autocad và bấm vào điểm nằm trong vùng bao khối đắp, Autocad sẽ tự động tính toán đường bao và vẽ ra cho ta một đường Pline bao lấy các đối tượng nằm trong vùng cần bao.
  • Trường hợp phức tạp hơn, đường bao đắp rơi vào một (hoặc kết hợp) của: Đường bao đắp tách rời, có lỗ thủng, hoặc có đường tròn (cống tròn) tham gia vào đường bao. Xem trong Phụ Lục 1 – Cách tạo các đường bao phức tạp
  • Sau khi tạo xong ta chọn đường bao như hình minh họa sau:
tao-duong-bao-thu-cong
Hình minh họa cách chọn đường bao thủ công

Cách thực hiện:

  • Bấm vào nút “Tạo Pline cũ” và chọn đường Pline trên bản vẽ đã tạo ở bước trước
  • Nếu thấy dữ liệu xuất hiện trong ô nhập liệu (2) là phần mềm đã nhận số liệu.

4. Kết thúc tạo đường bao

Sau khi thực hiện xong các bước trên, trong tab “Đường bao” ta ấn “Cập nhật” để xác nhận đường bao và trở về tab “Đăng ký MCN”.

5.3.4. Đăng ký MCN phân lớp đắp trên bản vẽ sử dụng phần mềm.

Trở lại tab “Đăng ký MCN” lúc này ta đã có đầy đủ thông số cần thiết. Bấm vào nút đăng ký trên giao diện phần mềm và chọn một điểm trên bản vẽ Autocad (nên chọn 1 điểm gần tên cọc (lý trình) để tiện kiểm soát).

          Hình bên dưới mô tả quá trình sau khi đăng ký 1 MCN phân lớp thành công

1 – Đăng ký MCN phân lớp

2 – Nếu lựa chọn “In kết quả” (trong nhóm “tự chọn đăng ký phân lớp”) thì hình ảnh các lớp được phân ra trên bản vẽ.

dang-ky-mat-cat-ngang-phan-lop-dap
Hình minh họa đăng ký MCN phân lớp

5.4. Đăng ký MCN pick cắt ngang trong phần mềm phân lớp đắp

Trong tab “đăng ký MCN” chọn loại đăng ký là “PCN” giao diện sẽ hiện lên như hình dưới. Có thể thấy so với việc đăng ký MCN phân lớp thì việc đăng ký MCN pick cắt ngang đơn giản hơn nhiều.

dang-ky-mcn-pick-cat-ngang
Hình minh họa đăng ký MCN pick cắt ngang
  • Nhóm chức năng “Thông số MCN” và “Chọn đăng ký MCN” vẫn nổi. Đây là những lựa chọn chung khi đăng ký cả MCN phân lớp và MCN pick cắt ngang.
  • Lựa chọn “In đường Pline khi đăng ký PCN” – Dùng khi ta muốn phần mềm in đường Pline nối giữa các điểm pick cắt ngang trên bản vẽ
  • Nút “Tạo điểm” – Thêm điểm vào đăng ký pick cắt ngang. Cũng như việc chọn đường bao phân lớp. Việc thêm điểm vào pick cắt ngang là 1 công việc quan trọng nhất và cũng có nhiều cách thêm nhất. Ta sẽ đi tìm hiểu cách thêm này

5.4.1. Thêm điểm vào Đăng ký MCN pick cắt ngang.

          Trong đăng ký MCN (như trên). Bấm vào nút “Tạo điểm” tab “Tạo đường” lại hiện ra nhưng lúc này thay vì tạo đường bao phân lớp ta sẽ tạo điểm cho pick cắt ngang

them-diem-pick-cat-ngang
Hình minh họa thêm điểm vào MCN pick cắt ngang
  1. Nút thêm điểm – Thêm điểm bằng cách chọn 1 điểm trên bản vẽ Autocad
  2. Nút thêm điểm (s) – Thêm điểm bằng cách chọn nhiều điểm (liên tục) trên bản vẽ Autocad
  3. Nút thêm đường – Thêm đường bằng cách chọn Pline trên bản vẽ. Các đường được phép chọn là Polyline, 2D Polyline, 3D Polyline.
  4. Nút thêm File – Thêm File có cấu trúc điểm. Cách này để thêm hàng loạt điểm vào trắc ngang. Cấu trúc File như sau:
them-diem-bang-file-pick-cat-ngang
Hình minh họa cấu trúc file điểm đăng ký mặt cắt pick cắt ngang
  • Là File text (có đuôi mở rộng .txt).
  • Mỗi điểm cần thêm nằm trên 1 dòng có cấu trúc “a,b” trong đó
  • a – Khoảng cách tới tim. Quy ước dấu dương (+) bên phải tuyến, dấu âm (-) ngược lại nằm bên trái tuyến, bằng 0 (= 0) nằm ở tim đường
  • b – Cao độ của điểm.
  • Dấu phẩy (,) là bắt buộc
  • Phải sắp xếp thứ tự điểm tăng dần (hoặc giảm dần) theo thứ tự muốn in ra bản vẽ.
  • Nút xóa hết dữ liệu. Sử dụng nút này khi muốn nhập lại điểm từ đầu.
  • Đường dẫn File. Nếu ấn vào nút thêm File đường dẫn của File sẽ nằm trong ô nhập liệu này.
  • Khung nhập liệu. Số liệu về điểm trong không gian bản vẽ sẽ xuất hiện ở đây
  • Bảng dữ liệu điểm. Số liệu về điểm trong MCN sẽ hiện ở đây.
  • Nút cập nhật. Sau khi thêm điểm xong, ấn nút này để cập nhật dữ liệu và trở về tab đăng ký MCN

5.4.2. Đăng ký MCN pick cắt ngang lên bản vẽ

Sau khi thực hiện thêm điểm, trong tab “Tạo đường” ta ấn “Cập nhật” để xác nhận các điểm pick cắt ngang và trở về tab “Đăng ký MCN”.

Trở lại tab “Đăng ký MCN” lúc này ta đã có đầy đủ thông số cần thiết. Bấm vào nút đăng ký trên giao diện phần mềm và chọn một điểm trên bản vẽ Autocad (nên chọn 1 điểm gần tên cọc (lý trình) để tiện kiểm soát).

Hình bên dưới mô tả quá trình sau khi đăng ký 1 MCN pick cắt ngang thành công

1 – Đăng ký MCN pick cắt ngang

2 – Nếu lựa chọn “In đường Pline khi đăng ký PCN” (trong nhóm “tự chọn đăng ký pick cắt ngang”) thì hình ảnh các điểm được in ra trên bản vẽ. Trong hình là hình ảnh Điểm in ra trên bản vẽ (mặt đường hoàn thiện)

dang-ky-mcn-pick-cat-ngang
Hình minh họa cấu trúc in đăng ký mặt cắt pick cắt ngang

6. Chỉnh sửa MCN trong phần mềm phân lớp đắp

Trong tab “Đăng ký MCN” ấn nút “Sửa (nhiều)”. Phần mềm sẽ hiện lên một cửa sổ mới như sau:

sua-nhieu-mcn-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa cửa số chỉnh sửa MCN

1 – Chỉnh sửa cọc đơn bằng cách chọn cọc đó (hoặc các thông số mà cọc đó in ra trên bản vẽ). Cách chỉnh sửa này áp dụng cho cả đăng ký MCN phân lớp và MCN pick cắt ngang.

2 – Sửa nhiều cọc, sửa bằng lý trình và kết cấu tương ứng. Cách chỉnh sửa này chỉ áp dụng cho đăng ký MCN phân lớp

3 – Hoàn thành quá trình chỉnh sửa và thoát cửa số

6.1. Chỉnh sửa MCN đơn

Trong mục sửa 1 cọc ấn chọn. Xảy ra 2 trường hợp: MCN được chọn là phân lớp hoặc pick cắt ngang.

6.1.1. Chỉnh sửa MCN đơn phân lớp đắp sử dụng phần mềm

          Nếu MCN được chọn là MCN phân lớp một cửa sổ sẽ hiện ra như sau:

sua-mcn-don-pld
Hình minh họa sửa MCN phân lớp đơn

Ta đã không còn lạ gì những thông số này của mặt cắt ngang, chúng đã được trình bày rất chi tiết trong các mục trước. Hãy sửa những thông số cần thiết và ấn “Cập nhật” nếu muốn thay đổi, nếu không muốn thay đổi ấn “Thoát” để trở về.

6.1.2. Chỉnh sửa MCN đơn pick cắt ngang

Nếu MCN được chọn là MCN pick cắt ngang một cửa sổ sẽ hiện ra như sau:

sua-mcn-don-pick-cat-ngang
Hình minh họa sửa MCN pick cắt ngang đơn

          Có 2 cách để thay đổi các điểm đã chọn

  1. Thay đường (1)– Cách này sẽ thay lại toàn bộ các điểm đã được chọn trước kia
  2. Chỉnh sửa từng điểm (2) – Chỉnh sửa các điểm trong vùng chọn (màu xanh)

Sau khi thay đổi xong ấn “Cập nhật” để thay đổi điểm, nếu không muốn thay đổi ấn “Thoát”.

6.2. Chỉnh sửa nhiều mặt cắt ngang phân lớp

sua-nhieu-mcn-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa tính năng chỉnh sửa nhiều mặt cắt ngang phân lớp

Không giống như chỉnh sửa mặt cắt ngang đơn, chỉnh sửa hàng loạt mặt cắt ngang phân lớp áp dụng với 1 hoặc nhiều mặt cắt ngang trên bản vẽ. Ta phải chọn đoạn tuyến và kết cấu cần chỉnh sửa như hình vẽ minh họa trên. Lưu ý chức năng này chỉ áp dụng với đoạn tuyến và loại kết cấu mà ta chọn. Các đoạn lý trình và kết cấu khác không được chọn không bị ảnh hưởng.

Ngoài mục đích chỉnh sửa nhanh đoạn tuyến, chức năng này còn giúp ta thực hiện các công việc liên quan đến bản chất của tuyến như đánh số lại số thứ tự lớp đắp mà ta sẽ tìm hiểu sau đây.

6.2.1. Đánh số phân lớp.

Đánh số cho các lớp đắp là việc gắn nhãn cho lớp đắp đó trong mặt cắt ngang phân lớp. Khái niệm này khi sử dụng phần mềm phân lớp rất hay bị nhầm lẫn với khái niệm phân lớp từ dưới lên. Hãy nhớ, phân lớp từ dưới lên là chiều dày chia lớp phân bố từ dưới đáy khối đắp lên còn đánh số là gắn nhãn tên cho lớp đắp, nó không thay đổi chiều dày lớp đắp ở mặt cắt ngang đó. Có 2 trường phái đánh số:

  • Đánh số với lớp thấp hơn ở trên. Lớp bắt đầu phân lớp (thông thường là lớp 1) sẽ ở trên cùng khối đắp, các lớp sau tăng dần xuống dưới.
  • Đánh số với lớp thấp hơn ở dưới. Lớp bắt đầu ở dưới cùng (nhưng nằm trong mặt cắt ngang sâu nhất là số thấp nhất), các lớp sau tăng dần lên trên.

5 cách đánh số phân lớp của phần mềm

  1. Đánh số trên xuống, cùng lớp trên, số thấp nhất…
  2. Đánh số trên xuống, cùng lớp dưới, số thấp nhất…
  3. Đánh số dưới lên, cùng lớp trên, số thấp nhất…
  4. Đánh số dưới lên, cùng lớp dưới, số thấp nhất…
  5. Đánh số với số lớp định trước…

Ta có thể chọn cách đánh số cho dự án (thậm chí là hạng mục) của mình. Trong 5 cách đánh số trên (hình minh họa) thì cách đánh số số 1 và số 3 là 2 cách phổ biến nhất, các cách còn lại chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt.

Thực tế có khoảng 90% dự án theo trường phái thứ nhất (nên đã được mặc định sử dụng trong phần mềm). Theo quan điểm (và tham khảo) của nhóm tác giả nó cũng hợp lý hơn so với cách còn lại. Cụ thể:

  • Khi ai đó báo cáo tiến độ thi công họ nói: “ Nền đường đã thi công đến lớp 4” vậy chỉ còn 4 lớp nữa là hoàn thiện, nếu họ nói đang thi công đến lớp 101 chắc chỉ có họ hiểu.
  • Việc tìm ra lớp nào bắt đầu phân lớp từ trên xuống cũng có độ khó tương đương với việc tìm ra lớp kết thúc phân lớp khi phân từ dưới lên.
  • Vì ta thi công theo cả tuyến, mỗi mặt cắt đắp nông sâu khác nhau. Nếu đoạn đắp nào đó bắt đầu từ lớp số 1 thì lớp đắp số 1 cũng không thể bắt đầu với tất cả các mặt cắt ngang (chỉ trong trường hợp đặc biệt khi chiều sâu đắp cố định cho tất cả các mặt cắt).

6.2.2. Các chức năng khác

  1. Sửa chiều dày. Chức năng này đặc biệt hữu ích khi dự án có sự thay đổi cách phân lớp. Ví dụ: Trước đây dự án phân lớp với chiều dày 0.2m sau đó thống nhất phân lớp 0.25m chung cho cả dự án.
  2. Sửa độ dốc. Cũng chung lý do với cách sửa chiều dày. Lưu ý sửa độ dốc chỉ áp dụng cho một số trường hợp độ dốc không thay đổi quá nhiều và chiều rộng mặt cắt ngang tương đối nhỏ.
  3. Sửa điểm chèn. Chèn thêm hoặc xóa bớt điểm chèn trên đỉnh lớp.
  4. Phân lớp từ dưới lên. Thay đổi cách phân bổ chiều dày phân lớp, nếu bỏ qua thì mặc định là phân bổ từ trên xuống
  5. Gộp chung chiều dày. Xem trong phần đăng ký mặt cắt ngang.
  6. Lưu ý chung:
  7. Để thay đổi mỗi chức năng ấn tích vào chức năng đó trên cửa sổ.
  8. Một số chức năng phải đi kèm với chức năng khác. Ví dụ: Chức năng phân lớp từ dưới lên và gộp chung chiều dày đi kèm với chức năng thay đổi chiều dày.

6.2.3. Chấp nhận và kết thúc chỉnh sửa.

Sau khi chọn xong những thay đổi với những mặt cắt ngang đã chọn. Ấn “Chấp nhận”, phần mềm sẽ hỏi ta có in thay đổi không. Nếu có hãy đợi phần mềm tính toán và in lại các đối tượng trên bản vẽ. Trường hợp ngược lại phần mềm sẽ xóa các đối tượng cũ và không in lại các đối tượng mới.

7. Xóa mặt cắt ngang xuất ra từ phần mềm phân lớp đắp

 Chức năng này dùng để xóa các mặt cắt ngang đã đăng ký trên bản vẽ. Trong tab “Đăng ký MCN” chọn nút xóa. Một cửa sổ mới sẽ hiện ra như sau:

xoa-mcn-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa chức năng xóa MCN
  1. Chọn chức năng này khi muốn xóa một mặt cắt ngang. Cách chọn giống như chức năng sửa mặt cắt ngang ở trên
  2. Xóa nhiều cọc. Chức năng này sẽ xóa nhiều cọc trên bản vẽ, ta phải chọn đoạn lý trình và kết cấu cần xóa như chức năng chỉnh sửa mặt cắt ở trên

8. Xuất kết quả sang Autocad cho phần mềm phân lớp đắp

Như đã trình bày trong phần đầu của tài liệu này, chức năng xuất Autocad là một trong 2 chức năng chính của phần mềm phân lớp và pick cắt ngang. Sản phẩm sau khi xuất sẽ bao gồm: Đường phân chia lớp, điểm đỉnh lớp, tên lớp và bảng tổng hợp (bao gồm các nội dung trên và bề rộng, diện tích của từng lớp).

Bạn thắc mắc sao trong quá trình đăng ký MCN đã có hình ảnh chia lớp, đỉnh lớp và tên lớp rồi thì cần xuất Autocad làm gì nữa? Xin bạn lưu ý, đó là những thông số được mặc định từ phần mềm, và ta đang đi cài đặt cho công việc đó. Ngoài ra, để in được bảng tổng hợp và những chức năng đặc biệt như in từng phía, in chẵn lẻ, so le… ta bắt buộc phải sử dụng chức năng này.

8.1. Cài đặt khối in (điểm in) và bảng in.

Chuyển sang tab “Xuất Autocad”, ta có giao diện như sau:

xuat-autocad-ban-ve-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa chức năng xuất kết quả sang Autocad

          1 – Khối in trên trắc ngang, Khối in này thể hiện cao độ, khoảng cách tới tim của điểm đỉnh lớp và điểm pick cắt ngang.

          1’ – Hình minh họa của khối in, các con số H1, H2, B1, B2… là kích thước của các thành phần, xem trong hình minh họa 1’, bấm vào hình để phóng to nếu muốn xem chi tiết. Có tất cả 16 kiểu điểm cho ta lựa chọn. Chi tiết về các loại kiểu điểm này tham khảo phụ lục 2.

          2 – Bảng in phân lớp.

          3 – Bảng in pick cắt ngang.

          4 – Các kích thước của bảng in.

          5 – Các nút bấm điều khiển

  • Nút Xuất Autocad. Nút này được sử dụng cuối cùng. Sau khi bấm nút này phần mềm sẽ hiện sang bảng sau để xuất dữ liệu (bảng này chưa in kết quả, chỉ xác định hình dạng, kích thước của điểm và bảng)
  • Nút cập nhật. Sau khi cài đặt xong hình dạng, kích thước điểm và bảng, ta ấn vào nút này để cập nhật dữ liệu.
  • Nút Khôi phục. Ấn vào đây để trở về cài đặt gốc.

8.2. Xuất kết quả sang Autocad (nút Xuất Autocad)

Sau khi cài đặt thành công điểm và bảng, bấm vào nút “Xuất Autocad” một cửa sổ mới hiện ra như sau:

xuat-autocad-ban-ve-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa chức năng xuất Autocad (nút xuất Autocad)

 Giải thích các thành phần:

1 – Bảng tổng hợp mặt cắt ngang phân lớp

2 – Bảng tổng hợp mặt cắt ngang pick cắt ngang

3 – Lựa chọn in mặt cắt ngang phân lớp

4 – Lựa chọn in mặt cắt ngang pick cắt ngang

5 – In nhiều cọc

6 – In 1 cọc

Lưu ý: Khi chọn loại kết cấu ứng với đăng ký MCN loại nào thì chức năng tương ứng với nó mới hiện ra. Ví dụ trong hình minh họa phía trên, ta đang chọn kết cấu nền đường là kết cấu phân lớp nên nhóm chức năng số 3 hiện ra và bảng số 1 có dữ liệu, trường hợp ngược lại nhóm chức năng số 4 hiện ra và bảng số 2 sẽ có dữ liệu.

8.2.1. Bảng tổng hợp mặt cắt ngang phân lớp

Trong bảng tổng hợp này ngoài tên cọc, lý trình còn có một số thuật ngữ cần giải thích:

  • Imin (trái, phải) – Là số thứ tự lớp cao nhất trong mặt cắt. Nếu thấy con số này mang dấu âm (-) tức là phần mềm đã đánh số mặt cắt từ dưới lên.
  • Imax (trái, phải) – Là số thứ tự lớp thấp nhất trong mặt cắt. Nếu thấy con số này mang dấu âm (-) tức là phần mềm đã đánh số mặt cắt từ dưới lên.
  • Số lớp trái – Một dãy ký tự giống cách ghi chiều dày (xem mục – 5.3.2. Chọn thông số riêng phân lớp). Nếu dãy này là NaN tức là mặt cắt ngang phía trái (phải) không có đường bao (hay không có khối lượng) tại vị trí đó.
  • Nút sửa. Bấm vào để sửa mặt cắt ngang tại vị trí (lý trình và kết cấu) đó.
  • Nút xóa. Bấm vào để xóa mặt cắt ngang tại vị trí (lý trình và kết cấu) đó.

8.2.2. Bảng tổng hợp mặt cắt ngang pick cắt ngang

Ngoài tên cọc và lý trình, nút sửa và nút xóa, ở bảng tổng hợp mặt cắt ngang pick cắt ngang chỉ có thêm khái niệm số điểm cần giải thích.     

  • “Số điểm” là số điểm mà ta đã chọn trên đăng ký mặt cắt ngang. Số điểm bằng NaN tức là không có điểm cho loại kết cấu và lý trình đó trên trắc ngang.

8.2.3. Lựa chọn in mặt cắt ngang phân lớp

Xem nhóm chức năng xuất kết quả Autocad phân lớp (nhóm chức năng số 3). Giải thích các chức năng trong nhóm này.

  • Chọn in điểm: Chức năng này cho phép ta chọn in tất cả (mặc định) hoặc in so le (đối với điểm trên tim) và chỉ in lớp chẵn hoặc lẻ đối với phía (trái, phải) mặt cắt.
  • Chọn loại đối tượng cần in: Như đã trình bày ở các bước trước đường phân lớp, tên lớp, điểm in, và bảng in là lựa chọn cho chức năng này.
  • Phía mặt cắt: Mặc định phần mềm sẽ in cả 2 phía mặt cắt, trường hợp ngược lại phần mềm sẽ in chỉ một phía mặt cắt. Chức năng này đặc biệt hữu ích khi phân lớp đường làm mới mà biện pháp thi công là từng phía mặt cắt ngang.
  • Mỗi phía mặt cắt: Mặc định phần mềm sẽ in tất cả các điểm trên mặt cắt ngang, nếu lựa chọn chức năng “Chỉ in điểm gần nhất và xa nhất” thì phần mềm sẽ loại bỏ hết các điểm nằm giữa 2 điểm này.
  • In theo lớp: Trong trường hợp công trình nghiệm thu theo giai đoạn, ta không thể nghiệm thu 1 lần toàn bộ khối lượng đắp thì phương án nghiệm thu theo lớp rất cần thiết trong trường hợp này (thay vì in ra hết rồi xóa bằng tay). Cách thực hiện như sau. Trong mục “In theo lớp” bấm bỏ nút chọn “In tất cả”, trong 2 mục nhập phía dưới chọn “từ …” và “đến…”. Phần mềm sẽ in từ lớp … đến lớp … mà ta vừa chọn.

8.2.4. Lựa chọn in mặt cắt ngang pick cắt ngang.

Với lựa chọn đơn giản hơn xuất kết quả phân lớp sang Autocad, ở cách xuất này ta chỉ có 4 lựa chọn: In điểm gốc, in điểm lệch, in đường gốc, in đường lệch. Trong đó điểm và đường gốc là số liệu theo thiết kế còn điểm và đường lệch là số liệu theo thực tế (sau khi phát sinh sai số từ phần mềm).

8.2.5. In 1 hoặc nhiều cọc.

Sau khi chọn xong các lựa chọn ta bấm “chấp nhận” (với in nhiều cọc) hoặc ấn “Chọn” (và chọn cọc trên bản vẽ với in 1 cọc).

9. Xuất kết quả sang Excel cho phần mềm phân lớp đắp

9.1. Cài đặt nội dung và thành phần ký.

xuat-excel-ban-ve-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa chức năng xuất kết quả sang Excel

Chuyển sang “Tab xuất Excel”, ta có giao diện như hình vẽ minh họa trên.

1 – Các nội dung cần nhập.      

2 – Thành phần ký.

3 – Các nút điều khiển.

  • Nút Xuất Excel. Nút này được sử dụng cuối cùng. Sau khi bấm nút này phần mềm sẽ hiện sang bảng sau để xuất dữ liệu (bảng này chưa xuất kết quả, chỉ xác định nội dung và thành phần ký)
  • Nút cập nhật. Sau khi cài đặt xong nội dung và thành phần ký, ta ấn vào nút này để cập nhật dữ liệu.
  • Nút Khôi phục. Ấn vào đây để trở về cài đặt gốc.

9.2. Xuất kết quả sang Excel (nút Xuất Excel)

Sau khi cài đặt thành công nội dung và thành phần ký, bấm vào nút “Xuất Excel” một cửa sổ mới hiện ra như sau:

xuat-excel-ban-ve-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa chức năng xuất Excel (nút xuất Excel)

Giải thích các thành phần:

1 – Bảng tổng hợp mặt cắt ngang phân lớp

2 – Bảng tổng hợp mặt cắt ngang pick cắt ngang

3 – Lựa chọn xuất mặt cắt ngang phân lớp

4 – Lựa chọn xuất mặt cắt ngang pick cắt ngang

5 – Chọn đoạn cọc và kết cấu, chấp nhận

9.2.1. Bảng tổng hợp mặt cắt ngang phân lớp

Xem mục xuất sang Autocad

9.2.2. Bảng tổng hợp mặt cắt ngang pick cắt ngang

   Xem mục xuất sang Autocad

9.2.3. Lựa chọn in mặt cắt ngang phân lớp

Khác với chức năng in kết quả sang Autocad nhóm chức năng xuất kết quả Excel phân lớp (nhóm chức năng số 3) phụ thuộc vào loại bảng (nằm trong nhóm chức năng số 5). Có 3 phiên bản bảng xuất Excel.

  • Excel 1: Là phiên bản xuất Excel đầu tiên, bằng cách lựa chọn các Sheets Excel mà phần mềm sẽ xuất ra (bảng tổng hợp, rút gọn, các sheets khối lượng theo lớp, các sheets cao độ theo lớp, bảng đục độ chặt). Ưu điểm là in các lớp đắp ra các sheets riêng biệt. Nhược điểm của cách xuất này là thời gian xuất lâu, khó chỉnh sửa hàng loạt.
  • Excel 2: Là phiên bản thứ 2. Chạy trên nền File Excel VBA, thời gian xuất nhanh hơn Excel 1 nhưng ít lựa chọn và không tính toán được ngày tháng thi công, không xuất được biên bản nghiệm thu. 
  • Excel 3: Là phiên bản mới nhất (được đặt làm mặc định) của phần mềm. Tuy cài đặt Addin phức tạp nhưng thời gian xuất nhanh, đầy đủ bảng, nhiều lựa chọn, tính toán được ngày tháng thi công, xuất được biên bản nghiệm thu. Ta sẽ tìm hiểu chức năng này trong mục “Xử lý File Excel phân lớp đắp”.

Các chức năng khác như phía mặt cắt, các điểm in trong phía hoặc in theo lớp Xem mục “xuất Autocad” đã trình bày ở phần trước.

9.2.4. Lựa chọn in mặt cắt ngang pick cắt ngang.

Với lựa chọn đơn giản hơn xuất kết quả phân lớp sang Excel, ở cách xuất này ta chỉ có 3 lựa chọn: In bảng dọc, in bảng ngang và bảng khối lượng. Trong đó bảng dọc là các điểm trái, tim, phải nằm trên một Block. Với bảng ngang điểm trái, tim, phải nằm ở 3 Blocks khác nhau.

9.2.5. Chấp nhận và xuất kết quả.

Sau khi chọn xong các lựa chọn ta bấm “chấp nhận” và đợi Excel xuất kết quả. Lưu ý:

  • Thời gian xuất kết quả phụ thuộc vào loại bảng Excel (Excel 1, 2, 3), số lượng mặt cắt ngang, chiều sâu mặt cắt…
  • Không được thao tác Excel trong quá trình xuất kết quả
  • Excel phải được Cra*k thành công.

9.3. Xử lý File Excel phân lớp đắp.

Xử lý File Excel phân lớp đắp là công việc ta thực hiện sau khi xuất File Excel 3.

Có nhiều bước phải thực hiện, cơ bản ta phải thực hiện tuần tự theo các bước sau:

  • Cài đặt Addin
  • Cài đặt thông số cho dự án
  • Tính toán và hoàn thành

9.3.1. Cài đặt Addin cho File Excel phần mềm phân lớp đắp

Các Hình vẽ dưới hướng dẫn ta từng bước cài đặt Addin

cai-dat-addin-1
Bước 1 – Vào Excel Option
cai-dat-addin-2
Bước 2 – Trong Excel Option chọn thẻ Add-ins chọn Go…
cai-dat-addin-3
Bước 3. Trong mục Add-ins chọn Browse…
cai-dat-addin-4
Bước 4: Tìm đến đường dẫn “C:\PhanLopDap\PLD” chọn File “Excel_Phanlop-AddIn.XLL” (nếu trong bước 5 Excel không nhận File này thì chọn lại File “Excel_Phanlop-AddIn64.XLL”)
cai-dat-addin-5
Bước 5: Trở lại cửa sổ Add-ins nếu thấy nút Excel_Phanlop Add-In đã hiện ra như hình vẽ thì ấn OK để hoàn thành.
cai-dat-addin-6
Bước 6: Trên thanh Ribbon của Excel, nếu thấy tab “Phân lớp đắp” hiện ra như hình thì ta đã cài đặt thành công.
Bước 7: Mở File Excel đã xuất ra từ mục xuất Excel 3 ở phần trước.

9.3.2. Cài đặt thông số cho dự án phần mềm phân lớp đắp

xuat-excel-ban-ve-phan-mem-phan-lop-dap
Hình minh họa cài đặt thông số cho dự án

Trên hình là giao diện cửa sổ Xuất dự án sang Excel (Hay thông số dự án)

  1. Nội dung cần nhập, nếu bỏ trống nội dung nào, nội dung đó sẽ ẩn trong phụ lục
  2. Thành phần ký (xem trong mục xuất Excel)
  3. Độ lệch và làm tròn
  4. Hao phí – Huy động, nhập các hao phí thành phần và nguồn lực huy động được
  5. Các nút bấm chức năng
  6. Nút cập nhật và thoát, sử dụng sau khi đã cài đặt các thông số thành công
  7. Khôi phục, sử dụng để khôi phục cài đặt gốc.

Trong các nội dung này ta cần đặc biệt chú ý mục 4 “Hao phí – huy động”. Mục đích của việc cài đặt thông số này làm căn cứ để tính ngày tháng thi công, nghiệm thu, xuất biên bản nghiệm thu và phụ lục nghiệm thu. Hãy nhập những thông số cần thiết, có thể phải xem cùng với định mức dự toán, nhật ký thi công.

9.3.3. Tính toán và hoàn thành bảng tính Excel trong phần mềm phân lớp đắp

9.3.3.1. Xuất phục lục nghiệm thu cao độ

cao-do-nghiem-thu-phan-lop-dap
Hình minh họa chức năng chỉnh biểu

Phụ lục nghiệm thu cao độ là một trong 2 biểu quan trọng nhất của bài toán phân lớp đắp. Ngoài việc khối lượng tính toán lớn thì việc không đồng bộ về biểu mẫu phụ lục nghiệm thu đối với phụ lục này cũng gây ra rất nhiều rắc rối. Vì vậy để đảm bảo sự linh hoạt, từ phiên bản phần mềm phân lớp v7.1.2 phần mềm cho phép người dùng tự động điều chỉnh mẫu cho phù hợp với từng dự án cụ thể.

Trong tab “Cao độ” bấm vào nút “Chỉnh biểu”. File Excel lúc này sẽ xuất hiện như hình minh họa phía trên. Mỗi dòng màu xanh lá cây là một cột, ta sẽ chọn nội dung cột từ danh sách sổ xuống. Các ký hiệu viết tắt ở danh sách này:

Các ký hiệu viết tắt

  • KCTK_Trai: Khoảng cách thiết kế bên trái
  • KCTT_Trai: Khoảng cách thực tế bên trái
  • CKC_Trai: Chênh khoảng cách bên trái
  • CDTK_Trai: Cao độ thiết kế bên trái
  • CDTT_Trai: Cao độ thực tế bên trái
  • CCD_Trai: Chênh cao độ bên trái
  • KCTK_Tim: Khoảng cách thiết kế  tim
  • KCTT_Tim: Khoảng cách thực tế tim
  • CKC_Tim: Chênh khoảng cách tim
  • CDTK_Tim: Cao độ thiết kế tim
  • CDTT_Tim: Cao độ thực tế tim
  • CCD_Tim: Chênh cao độ tim
  • KCTK_Phai: Khoảng cách thiết kế  bên phải
  • KCTT_Phai: Khoảng cách thực tế bên phải
  • CKC_Phai: Chênh khoảng cách bên phải
  • CDTK_Phai: Cao độ thiết kế bên phải
  • CDTT_Phai: Cao độ thực tế bên phải
  • CCD_Phai: Chênh cao độ bên phải

Sau khi chọn xong biểu ta bấm một trong 4 nút: “Lớp đầu”, “Tiếp theo”, “Về trước”, “Xuống cuối” thì biểu sẽ tự động được lưu lại và dữ liệu bắt đầu được tính toán và hiển thị. Các nút bấm này có chức năng như sau:

  • Lớp đầu: Lớp đầu tiên bắt đầu phân lớp.
  • Tiếp theo: Lớp trên lớp hiện hành.
  • Về trước: Lớp dưới lớp hiện hành.
  • Xuống cuối: Lớp đỉnh khối đắp

Nút in ấn để in phụ lục ứng với lớp hiện hành.

Hình dưới minh họa 1 bảng tính Excel sau khi đã chỉnh biểu xong.

cao-do-nghiem-thu-phan-lop-dap
Hình minh họa bảng tính sau khi đã chỉnh biểu

9.3.3.2. Xuất phụ lục nghiệm thu khối lượng

Cũng là 1 trong 2 phụ lục quan trọng, biểu mẫu khối lượng ít thay đổi hơn nên không có mục chỉnh biểu.

Trong nhóm chức năng “Khối lượng” có nút bấm “Bảng tổng” – chức năng này xuất 2 bảng tổng hợp khối lượng theo lớp đắp và bảng tổng hợp khối lượng theo trắc ngang. Các bảng này dùng để kiểm tra khối lượng từng lớp đắp và khối lượng đoạn đắp theo một hệ thống thống nhất.

Các chức năng điều hướng: “Lớp đầu”, “Tiếp theo”, “Về trước”, “Xuống cuối” và “In ấn” giống như mục xuất phụ lục cao độ đã trình bày ở trên.

9.3.3.3. Xuất biên bản nghiệm thu.

Xuất biên bản nghiệm thu là một công việc tốn khá nhiều thời gian của bài toán phân lớp. Các điều kiện cần thiết (cơ bản) để có thể xuất biên bản nghiệm thu từ phần mềm.

  • Tính được ngày tháng thi công: Trong nhóm chức năng “Biên bản” ta bấm vào nút “Tính toán”, phần mềm sẽ tính toán ngày tháng thi công dựa vào khối lượng nghiệm thu và các thành phần “Hao phí – Huy động” như đã trình bày ở mục trước.
  • Chỉnh được biểu mẫu và các thành phần ký: Phần mềm cho phép chỉnh sửa biểu mẫu và các thành phần ký.
  • Các dữ liệu tự động được link vào biên bản.
ngay-thang-nghiem-thu-phan-lop-dap
Hình minh họa bảng tính ngày tháng thi công
yeu-cau-nghiem-thu-phan-lop-dap
Hình minh họa phiếu yêu cầu nghiệm thu
bien-ban-nghiem-thu-phan-lop-dap
Hình minh họa biên bản nghiệm thu

PHẦN IV. KẾT LUẬN.

  Trên đây chúng tôi đã trình bày hướng dẫn sử dụng chi tiết các chức năng của phần mềm phân lớp và pick cắt ngang.

Tài liệu này dùng để tra cứu và có thể kết hợp xem cùng videos hướng dẫn sử dụng phần mềm nhằm tiết kiệm thời gian và tăng độ hiệu quả.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua. Chúng tôi luôn cố gắng để phục vụ quý khách hàng ngày một tốt hơn!

MỌI ĐÓNG GÓP VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI THEO MỘT TRONG CÁC KÊNH SAU:

Điện thoại: 0966.91.81.68 hoặc 0943.91.81.68

Email: admin@phanmemphanlop.com

Website: https://phanmemphanlop.com/

Facebook Fanpage: https://www.facebook.com/Phanmemphanlopnenduong

Youtube Channel: http://www.youtube.com/c/phanmemphanlopnenduong 

CHÚNG TÔI XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!!!

Phụ Lục 1 – Cách tạo các đường bao phức tạp trong phần mềm phân lớp đắp

Trường hợp đường bao đắp tách rời.

Hãy quan sát hình vẽ dưới. Ở 2 khu vực khoanh màu đỏ là 2 vị trí đắp bên trái MCN.

tao-duong-bao-phuc-tap-1
Hình minh họa đường bao đắp tách rời (H1)

Tạo đường tối ưu lúc này MCN sẽ có hình dạng như sau:

tao-duong-bao-phuc-tap-2
Hình minh họa đường bao đắp tách rời (H2)

          Từ đây ta có thể thấy rõ ràng 2 vùng bao nằm riêng biệt. Dùng lệnh boundary trong Autocad (hoặc Pline) tạo 2 mảnh đường bao tách rời này. Vào tab Tiện ích chọn chức năng Nối Pline chọn lần lượt 2 mảnh đường bao vừa tạo ở trên.

tao-duong-bao-phuc-tap-3
Hình minh họa đường bao đắp tách rời (H3)

Kết quả đường bao mới được tạo như hình vẽ bên dưới.

tao-duong-bao-phuc-tap-4
Hình minh họa đường bao đắp tách rời (H4)

Trường hợp đường bao đắp có lỗ thủng.

Xem hình minh họa bên dưới, giả sử trong vùng đắp có công trình cứng (cống chẳng hạn) nằm trọn bên trong khối đắp. Với cách tạo đường bao thông thường ta sẽ không tạo được đường bao có lỗ thủng là công trình kể trên. Trường hợp này ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vẽ 1 đường nối liền giữa đường bao bên ngoài và lỗ thủng. Đường này nên tạo độ dốc bằng độ dốc đắp, lấy một điểm góc của lỗ thủng làm điểm bắt đầu vẽ và hướng vẽ sao cho đường nối là ngắn nhất.

Bước 2: Tạo đường bao bằng lệnh boundary trong Autocad hoặc bằng đường Pline

tao-duong-bao-phuc-tap-5
Hình minh họa đường bao đắp có lỗ thủng

Trường hợp đường bao đắp có đường tròn tham gia.

Giả sử trong vùng đắp có một cống tròn chiếm chỗ như hình minh họa bên dưới ta sẽ phải chuyển đường tròn thành Pline vì phần mềm chỉ tính toán đối với các đường Pline thuần (là những đường Pline chỉ có các đường thẳng)

tao-duong-bao-phuc-tap-6
Hình minh họa đường bao đắp có đường tròn tham gia

Bước 1: Trong tab tiện íchchọn số đoạn thẳng mà phần mềm sẽ chia đường tròn thành (giá trị mặc định là 100) nên chọn Xóa đối tượng gốc để tránh đường Pline tạo ra nằm phía trong đường tròn gốc. Ấn nút Chia để tiến hành chia đường tròn

tao-duong-bao-phuc-tap-7
Hình minh họa chia đường bao đắp thành đa giác n cạnh

Bước 2: Tạo đường bao bằng lệnh boundary trong Autocad hoặc bằng đường Pline (đường bao đắp như trong hình sẽ có khoảng 50 điểm do đường Pline mới tạo ra nếu bạn dũng cảm hãy tạo đường bao bằng lệnh Pline này).

tao-duong-bao-phuc-tap-8
Hình minh họa đường bao đắp có đường tròn tham gia
  • Nếu đường bao đắp được tạo thành khi kết hợp các trường hợp trên (tách rời có lỗ thủngcó đường tròn tham gia) thì ta tạo đường bao nhờ sự kết hợp từng cách như hướng dẫn chi tiết ở trên.

Phụ Lục 2 – Các loại kiểu điểm trong phần mềm phân lớp đắp và pick cắt ngang

kieu-diem-1
Kiểu điểm số 01
kieu-diem-2
Kiểu điểm số 02
kieu-diem-3
Kiểu điểm số 03
kieu-diem-4
Kiểu điểm số 04
kieu-diem-5
Kiểu điểm số 05
kieu-diem-6
Kiểu điểm số 06
kieu-diem-7
Kiểu điểm số 07
kieu-diem-8
Kiểu điểm số 08
kieu-diem-9
Kiểu điểm số 09
kieu-diem-10
Kiểu điểm số 10
kieu-diem-11
Kiểu điểm số 11
kieu-diem-12
Kiểu điểm số 12
kieu-diem-13
Kiểu điểm số 13
kieu-diem-14
Kiểu điểm số 14
kieu-diem-15
Kiểu điểm số 15
kieu-diem-16
Kiểu điểm số 16
Chia sẻ

ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN

Xin chàoBạn có muốn dùng thử phần mềm Full tính năng?

Để nhận Phần mềm dùng thử. Vui lòng điền thông tin liên hệ hoặc bấm vào nút liên hệ bên dưới. Trân trọng cảm ơn!

Liên hệ